Dinh Dưỡng & Sức Khỏe

Blog bổ sung kiến thức về Dinh Dưỡng & Sức Khỏe !

Thuốc bảo vệ sức khỏe mùa xuân

Chao nhạt: Tính lạnh, vị hơi cay, ngọt, hơi đắng, có thể giải nhiệt, trừ phiền, dùng trị các chứng cảm cúm, đau đầu do nhiệt…
Thuốc tiêu đờm, cắt ho, bình suyễn
Bán han: Tính ôn, vị cay, có độc. Chống nôn mửa, tiêu thấp, trừ đờm, khoan trung thanh, hạ khí, tán kết. Vị này kết hợp với vỏ quýt, phục linh, cam thảo, trị ho, khí nghịch, khó thở do đờm.
Bạch tiên: Vị cay, ngọt, tính hơi ôn, công năng hạ khí, tiêu đờm, cắt ho. Chữa trị khó thở, ho nhiều đờm.
Cát cánh: Tính vị, đắng, cay, bình. Công dụng khai thông phổi khí, trừ đờm, dùng trị các chứng bệnh ho nhiều đờm, đau họng mất tiếng…
Tiền hồ: Vị cay, đắng, tính hơi lạnh. Công dụng: Hạ khí, tiêu đờm, tán phong nhiệt, thường dùng cho các bệnh đờm đặc suyễn do phổi khí không hạ, hoặc do phong nhiệt ức chế phổi. Có thể kết hợp với bạc hà, ngưu bàng tử, cát cánh để trị ho.
Hạnh nhân: Hạnh nhân đắng tính ôn, có hơi độc; hạnh nhân ngọt, tính bình, vị ngọt. Công dụng: Cắt ho, đình suyễn, hạ khí. Chủ yếu dùng trị ho nghịch, thượng khí, hen…
Hạt tía tô: Vị cay, tính ôn, có tác dụng cắt ho, bình suyễn.
Thuốc trừ thấp
Độc hoạt: Vị cay, đắng, tính hơi ôn, có tác dụng trừ phong đuổi thấp, cắt cơn đau. Kết hợp với phòng phong, cành dâu, hi tiền thảo, tầm gửi dâu, trị viêm khớp thấp.
Quả đu đủ: Tính ôn, vị chua. Công dụng: Dãn gân, hoạt lạc, hòa vị, hóa thấp. Trị tê phù, thổ tả, đau bụng… Kết hợp với trầm hương, mạt dược ninh nhừ đánh thành cao, cho thêm nước sinh địa cô đặc, ngâm rượu uống. Trị cứng cổ, căng tức cơ, không thể cử động do đau cơ.
Ngũ gia bì: Tính ôn, vị cay. Công dụng: Trị phong thấp, cứng gân cốt. Thích hợp dùng trong các chứng bệnh gan thận yếu, yếu xương liệt cơ, hoặc đau do phong thấp, chân tay co quắp…
Uy linh tiên: Tính ôn, vị cay. Công dụng: Đuổi phong, trừ thấp, thông lạc cắt đau, hoặc trị các chứng cơ thể đau nhức do phong thấp hoặc đau nhức do tê phù.
Ý dĩ nhân: Tính hơi lạnh, vị hơi ngọt. Công dụng: Lợi thủy, tiêu thấp, trừ phiền, thanh nhiệt, kiện tỳ, cầm tả.
Xa tiền tử: Tính hàn, vị ngọt. Công dụng: Lợi thủy, thông ẩm, cầm tả.
Bạch phục linh: Tính bình, vị ngọt. Công dụng: Lợi thủy, trừ thấp, bổ trung, kiện tỳ, an thần, dưỡng tâm.
Thuốc bổ phổi, ích khí, kiện thân
Người khí phổi suy nhược, tỳ dương không đủ, sức đề kháng với phong hàn, phong nhiệt, phong thấp kém đi, vì vậy dễ mắc các chứng cảm, cũng dễ bị mắc các bệnh phong thấp.

Updated: April 17, 2016 — 9:39 am

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Dinh Dưỡng & Sức Khỏe © 2017